Nguyễn Đức Chiến là một cầu thủ bóng đá tài năng của Việt Nam, sinh ngày 24 tháng 8 năm 1998. Anh thi đấu ở vị trí trung vệ và tiền vệ phòng ngự cho câu lạc bộ Viettel và đội tuyển quốc gia Việt Nam. Với sự nghiệp bắt đầu từ lò đào tạo trẻ Viettel năm 2012, Đức Chiến đã trở thành một trong những trụ cột quan trọng của đội bóng thủ đô. Anh đã góp phần giúp Viettel giành được nhiều danh hiệu quan trọng như V.League 1, V.League 2, Cúp Quốc gia và Siêu cúp Quốc gia. Ở cấp độ đội tuyển, anh từng thi đấu cho các cấp U-20, U-23 và đội tuyển quốc gia, đặc biệt nổi bật với huy chương vàng SEA Games 30 năm 2019.
Sự nghiệp
Sự nghiệp câu lạc bộ
Viettel
Nguyễn Đức Chiến bắt đầu hành trình bóng đá chuyên nghiệp khi gia nhập lò đào tạo trẻ của Viettel từ năm 2012. Sau 4 năm rèn luyện trong hệ thống trẻ, anh được đôn lên đội một Viettel vào năm 2016 để thi đấu tại V.League 2.
Cột mốc quan trọng trong sự nghiệp của Đức Chiến là ngày 1 tháng 3 năm 2019, khi anh có trận ra mắt V.League 1. Trong trận đấu này, anh đã ra sân đá chính và góp phần giúp đội nhà đánh bại Thanh Hóa với tỷ số 2-1, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng từ giải hạng nhì lên giải đấu cao nhất của bóng đá Việt Nam.
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
U-20 Việt Nam
Năm 2017, Nguyễn Đức Chiến được triệu tập vào đội tuyển U-20 Việt Nam để chuẩn bị cho vòng chung kết U-20 World Cup, thể hiện tài năng và tiềm năng của mình ở cấp độ trẻ.
U-23 Việt Nam
Tháng 3 năm 2019, Đức Chiến có lần đầu tiên được triệu tập lên đội tuyển U-23 Việt Nam. Tại SEA Games 30 tổ chức ở Philippines, anh được huấn luyện viên Park Hang-seo trao cơ hội ra sân ở vị trí tiền vệ phòng ngự. Anh đã thi đấu khá ấn tượng với những pha kiến tạo thành bàn, góp công quan trọng vào hành trình giành huy chương vàng kỳ tích lần đầu tiên của đội tuyển Việt Nam tại sân chơi này.
Sau thành công tại SEA Games 30, Đức Chiến có mặt trong danh sách 28 cầu thủ tập trung cho chiến dịch chinh phục một trong ba tấm vé tham dự Olympic Tokyo 2020.
Đội tuyển quốc gia Việt Nam
Năm 2022, Nguyễn Đức Chiến được triệu tập lên đội tuyển quốc gia Việt Nam để chuẩn bị cho vòng loại thứ 3 World Cup 2022. Ngày 29 tháng 3 năm 2022 đánh dấu cột mốc quan trọng khi anh ra mắt đội tuyển quốc gia, vào sân thay cho Nguyễn Tuấn Anh ở hiệp 2 trong trận đấu gặp Nhật Bản.
Thành tích và Danh hiệu
Thành tích cá nhân
| Tên CLB | Giai đoạn | Số trận | Bàn thắng | Kiến tạo |
|---|---|---|---|---|
| Viettel | 2016-2022 | Không có thông tin chi tiết | Không có thông tin chi tiết | Không có thông tin chi tiết |
Danh hiệu tập thể
| Giải đấu | Tên CLB/Tên đội tuyển | Năm | Vị trí |
|---|---|---|---|
| V.League 2 | Viettel | 2018 | Vô địch |
| V.League 1 | Viettel | 2020 | Vô địch |
| Cúp Quốc gia | Viettel | 2020 | Vô địch |
| Siêu cúp Quốc gia | Viettel | 2020 | Vô địch |
| SEA Games 30 | U-22 Việt Nam | 2019 | Huy chương vàng |
Các cột mốc đáng nhớ trong sự nghiệp
- 2012: Gia nhập lò đào tạo trẻ Viettel
- 2016: Được đôn lên đội một Viettel
- 1/3/2019: Ra mắt V.League 1 trong trận thắng Thanh Hóa 2-1
- 2019: Giành huy chương vàng SEA Games 30 cùng U-22 Việt Nam
- 29/3/2022: Ra mắt đội tuyển quốc gia trong trận gặp Nhật Bản
| Tên đầy đủ | Nguyễn Đức Chiến |
| Ngày sinh | 24/08/1998 (28 Tuổi) |
| Chiều cao | 184 cm |
| Cân Nặng | 77 kg |
| Vị trí | Tiền vệ |
| Trạng thái | Đang Thi Đấu |
| Đội bóng hiện tại | Ninh Bình, TBC, Vietnam |
| Số áo | 21 |
| Giá trị chuyển nhượng | 100,000 € |
| Mùa giải | CLB | Giải đấu | Danh hiệu |
|---|
| Ngày | Từ | Đến | Hình thức | Giá trị chuyển nhượng |
|---|---|---|---|---|
| 03/07/2025 | Thể Công-Viettel | Ninh Bình | Transfer | 100,000 € |
| 01/07/2025 | Thể Công-Viettel | TBC | Transfer | - |
| Mùa giải | CLB | Giải đấu | 👕 | ⚽ | 🅰 | 🟥 | 🟨 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025-2026 | Ninh Bình | VĐQG Việt Nam | - | 2 | 1 | - | 3 |
| 2027 | Vietnam | Vòng Loại Asian Cup | 22 | - | - | - | - |
| 2025 | Vietnam | Giao Hữu Quốc Tế | 22 | - | - | - | - |
| 2026 | Vietnam | Vòng Loại WC Châu Á | 22 | - | - | - | - |
| 2024-2025 | Thể Công-Viettel | Cúp Quốc Gia Việt Nam | 7 | - | - | - | - |
| 2024-2025 | Thể Công-Viettel | VĐQG Việt Nam | - | 2 | 1 | - | 7 |